VIỆN SINH HỌC NHIỆT ĐỚI (ITB)
Cập nhật lúc: 2/04/15 9:46 PM

Chào mừng Ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam 18/05/2014

Hoà cùng các hoạt động chào mừng ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam 18/05/2014, Phòng thí nghiệm trọng điểm phía Nam về công nghệ tế bào thực vật – Viện Sinh học nhiệt đới  sẽ được mở cửa để đón tiếp tất cả học sinh, sinh viên và những người quan tâm tới KHCN đến tham quan và giao lưu với các nhà khoa học. Thời gian mở cửa: Các ngày 17, 18, 19, 20 tháng 5 năm 2014 (từ 8h30 đến 16h30 hàng ngày).

Giới thiệu về Phòng thí nghiệm trọng điểm phía Nam về công nghệ tế bào thực vật – Viện Sinh học nhiệt đới

Chức năng: Phòng thí nghiệm trọng điểm (PTNTĐ) có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển các phương pháp sinh học hiện đại trong nhân giống, tạo giống; nghiên cứu tính đa dạng di truyền và ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống cây trồng; nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ tạo các chế phẩm có hoạt tính sinh học từ các nguồn cây dược liệu; thực hiện hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong, ngoài nước và đào tạo nhân lực trong lĩnh vực sinh học và công nghệ sinh học.

Địa chỉ: Phòng thí nghiệm trọng điểm nằm trong khuôn viên của Viện Sinh học nhiệt đới, số 9/621 xa lộ Hà Nội, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh

Thông tin chung:

+ Mục tiêu xây dựng PTNTĐ:

PTNTĐ có nhiệm vụ nghiên cứu, đào tạo và cung ứng dịch vụ hỗ trợ sự phát triển về lĩnh vực sinh học thực vật cho địa bàn khu vực phía Nam từ Đà Nẵng trở vào, bao gồm cả khu vực Tây Nguyên.

Các mục tiêu của dự án:

. Tạo ra các công trình nghiên cứu ở lĩnh vực công nghệ tế bào thực vật có tính mới, tính sáng tạo, tiếp cận hoặc đạt trình độ quốc tế, được công bố trên các tạp chí, ấn phẩm khoa học và công nghệ có uy tín trong nước và trên thế giới.
. Tạo ra các sáng chế, sản phẩm khoa học và công nghệ ở lĩnh vực công nghệ tế bào thực vật có hàm lượng khoa học công nghệ cao, có khả năng thương mại hoá, góp phần nâng cao năng lực, trình độ công nghệ trong nước.
. Hình thành được tập thể cán bộ khoa học và công nghệ mạnh ở lĩnh vực công nghệ tế bào thực vật, đủ năng lực giải quyết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia ở lĩnh vực liên quan.

Các định hướng hoạt động nghiên cứu:

. Xây dựng công nghệ sản xuất sinh khối tế bào/mô một số cây dược liệu quý phục vụ sản xuất hợp chất thứ cấp dùng trong ngành mỹ phẩm, y dược;
. Kết hợp đa công nghệ nhằm nhân giống sản xuất một số cây nông và công nghiệp quan trọng (cây cảnh, cây lấy gỗ, cà phê, hồ tiêu,…) phục vụ ngành trồng rừng, chế biến thực phẩm và trang trí cảnh quan;
. Phát triển nghiên cứu biến nạp gene vào lục lạp tế bào và nhân tế bào;
. Nghiên cứu sự đa dạng di truyền, chỉ thị phân tử cây trồng/thực vật phục vụ công tác chọn tạo giống; 5/ Ứng dụng vật liệu nano trong nghiên cứu biến nạp gene, sản xuất nông nghiệp và bảo vệ thực vật.

+ Các công nghệ của PTNTĐ tạo lợi thế so sánh so với các phòng thí nghiệm khác:

. Công nghệ nuôi nhân sinh khối cây trồng (mô sẹo, phôi soma, chồi, rễ) quy mô lớn dùng bioreactor phục vụ sản xuất nông nghiệp và dùng trong ngành y dược.
. Công nghệ nuôi cấy quang tự dưỡng (photoautotrophic) tạo cây nuôi phát triển tốt hơn hẳn so với phương pháp nuôi bổ sung đường theo nuôi cấy cách truyền thống (công nghệ duy nhất được thực hiện tại Viện Sinh học nhiệt đới).
. Công nghệ chuyển gen vào lục lạp tế bào (là công nghệ đỉnh cao, duy nhất được thực hiện tại Viện Sinh học nhiệt đới).
. Công nghệ nuôi cấy đỉnh sinh trưởng (meristem) cây trồng kết hợp xử lý hóa chất / nhiệt độ tạo cây trồng sạch virus, tăng năng suất.:

+ Cơ sở trang thiết bị, các nhóm chuyên môn và nguồn nhân lực:

. Phòng thí nghiệm trọng điểm phía Nam về công nghệ tế bào thực vật chính thức hoạt động từ 6/2008; tổng giá trị đầu tư trang thiết bị, máy móc là 47.640 triệu đồng bao gồm hơn 1.000 thiết bị và phụ tùng thuộc 400 đầu máy; hơn 15.000 phụ kiện các loại, trong đó thiết bị có giá trị lớn nhất khoảng 1,6 tỷ đồng và thiết bị có giá trị nhỏ nhất khoảng 1,1 triệu đồng. Tổng diện tích sửa chữa, cải tạo và xây mới là 2.882 m2.

. Các bộ phận nghiên cứu trực thuộc như nhóm Công nghê vi nhân giống, nhóm Công nghệ phôi soma, nhóm Công nghệ quang tự dưỡng, nhóm Công nghệ di truyền, nhóm Công nghệ các chất có hoạt tính sinh học, nhóm Triển khai và đào tạo và nhóm Quản lý thiết bị. Số lao động làm việc chính là 25 (2 GS, PGS; 13 Tiến sĩ, Thạc sĩ; 10 Đại học, Cao đẳng), số cộng tác viên 6.

+ Hội đồng khoa học chuyên ngành:

05 thành viên gồm Chủ tịch Hội đồng: GS. TS. Bùi Chí Bửu (Viện Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam), Phó Chủ tịch Hội đồng: GS. TS. Trần Linh Thước (ĐH. Khoa học Tự nhiên Tp. HCM), Thư ký Hội đồng: TS. Bùi Minh Trí (ĐH. Nông Lâm Tp. HCM), và hai ủy viên PGS. TS. Ngô Xuân Bình (ĐH.  Nông Lâm – ĐH. Thái Nguyên) và PGS. TS. Dương Tấn Nhựt (Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên).

+ Kết quả nghiên cứu và triển khai:

Các nhiệm vụ và kinh phí

. Nhiệm vụ cấp Nhà nước: Từ khi được đầu tư (2004) đến nay, qua phối hợp với Viện, PTNTĐ đã và đang thực hiện 07 nhiệm vụ cấp Nhà nước gồm 01 nhiệm vụ Nghị định thư, 02 nhiệm vụ Chương trình KC, 02 nhiệm vụ Chương trình nghiên cứu cơ bản trước đây, 01 nhiệm vụ Nafosted và 01 nhiệm vụ độc lập cấp Nhà nước giao trực tiếp cho PTNTĐ với tổng kinh phí là 10,940 tỷ và qua đó công bố được 38 bài trên các tạp chí quốc tế , tạp chí chuyên ngành trong nước và ở các hội nghị khoa học toàn quốc.
. Nhiệm vụ cấp Bộ: Cũng trong thời gian trên, qua phối hợp với Viện PTNTĐ đã và đang thực hiện 07 nhiệm vụ cấp Viện Hàn lâm KH&CNVN với tổng kinh phí là 2,25 tỷ đồng; qua đó công bố được 14 bài trên tạp chí chuyên ngành trong nước cũng như ở hội nghị khoa học quốc tế và trong nước.
. Nhiệm vụ cấp Bộ: Cũng trong thời gian trên, qua phối hợp với Viện PTNTĐ đã và đang thực hiện 07 nhiệm vụ cấp Viện Hàn lâm KH&CNVN với tổng kinh phí là 2,25 tỷ đồng; qua đó công bố được 14 bài trên tạp chí chuyên ngành trong nước cũng như ở hội nghị khoa học quốc tế và trong nước.
. Và một số nhiệm vụ khác qua hợp tác nghiên cứu KHCN với các địa phương.

Tổng kinh phí nghiên cứu từ lúc đầu tư đạt khoảng 19 tỷ; số công trình quốc tế quốc tế: 22 trong đó tham gia viết 03 đầu sách; số bài báo trong nước: 162; số bằng sáng chế quốc tế là đồng tác giả: 02 – số văn bằng: WO/2008/116094 ngày 25/9/2008 và WO/2011/163557 ngày 29/12/2011; chuyển giao công nghệ: 03, địa chỉ áp dụng công nghệ: chuyển giao công nghệ cho Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, công ty cổ phần Thiên Phong – Khu Nông nghiệp công nghệ cao Tp. HCM và Tập đoàn cổ phần Giấy Tân Mai (thuộc đề tài cấp Nhà nước thuộc Chương trình KC.04.15/06-10: “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ bioreactor, công nghệ tế bào lớp mỏng và phôi tính phục vụ nhân nhanh một số giống cây trồng có giá trị ở quy mô công nghiệp”). Nguồn thu từ hoạt động chuyển giao công nghệ và sản xuất đạt khoảng trên 3 tỷ.

Kết quả nổi bật:

. Xây dựng được quy trình nhân giống ổn định bằng công nghệ bioreactor (cánh khuấy, bán chìm nổi) một số cây trồng có giá trị kinh tế quan trọng như hoàng lan, địa lan, hồ điệp, ngọc điểm, lát hoa, cà phê, paulownia,…
. Xây dựng công nghệ nhận giống quang tự dưỡng để nâng cao chất lượng cây vi nhận giống.
. Xây dựng quy trình nuôi cấy đỉnh sinh trưởng để tạo cây giống sạch bệnh.
. Lần đầu tiên trong nước xây dựng thành công quy trình nghiên cứu chuyển gien mã hóa protein HIV-1-p24 (từ Human immunodeficiency virus – HIV) vào lục lạp tế bào cây thuốc lá và cà chua.
. Lần đầu tiên trong nước/ngoài nước nuôi cấy thành công mô sẹo, phôi vô tính Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) trong môi trường lỏng bao gồm bioreactor tạo điều kiện rất thuận lợi cho việc nhân sinh khối quy mô lớn tạo sản phẩm có khả năng thương mại hóa.